Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật cơ điện tử
A. Chuẩn đầu ra (PLO)
Các Chuẩn đầu ra (CĐR) của Chương trình đào tạo (CTĐT) tài năng bao gồm CĐR kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ – trách nhiệm và yêu cầu theo các thiên hướng tài năng như sau:
1. CĐR kiến thức
- Có khả năng áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật, khoa học và toán học để xác định, trình bày và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp.
- Có khả năng áp dụng thiết kế kỹ thuật để tạo ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu cụ thể, có cân nhắc đến sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.
2. CĐR kỹ năng
- Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau; có năng lực ngoại ngữ tương đương trình độ tối thiểu 3/6 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Có khả năng phát triển và thực hiện giải pháp phù hợp, phân tích và diễn giải dữ liệu, sử dụng tư duy kỹ thuật để đưa ra kết luận.
- Có khả năng làm việc hiệu quả trong nhóm, thể hiện khả năng lãnh đạo, xây dựng môi trường hợp tác, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch công việc và hoàn thành nhiệm vụ.
3. CĐR mức tự chủ và trách nhiệm
- Có khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới khi cần thiết, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp bảo đảm khả năng học tập suốt đời.
- Có khả năng nhận thức trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật và đưa ra quyết định có cân nhắc đến tác động toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội.
4. Các yêu cầu theo các thiên hướng tài năng
Người học tham gia tích cực theo định hướng cá thể hóa vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp nhằm phát huy tối đa thiên hướng cũng như thế mạnh tài năng để đạt được các yêu cầu cốt lõi sau:
– Đối với người học có thiên hướng tài năng về khoa học:
Tham gia các hoạt động nghiên cứu chuyên môn thuộc lĩnh vực đào tạo, các khóa học về phương pháp nghiên cứu, học thuật chuyên sâu và công cụ phân tích hiện đại nhằm hình thành năng lực học thuật hướng tới các công bố khoa học trên tạp chí uy tín quốc tế (WoS/Scopus), báo cáo tại các hội thảo có phản biện, phát triển sản phẩm nghiên cứu được ứng dụng – chuyển giao hoặc được hội đồng chuyên môn đánh giá cao.
– Đối với người học có thiên hướng tài năng về công nghệ:
Tham gia vào các nhóm nghiên cứu phát triển sản phẩm hoặc dự án nghiên cứu, các hoạt động triển khai và hiện thực hóa kết quả nghiên cứu nhằm hình thành năng lực công nghệ và năng lực đổi mới sáng tạo hướng tới công bố sáng chế hoặc giải pháp hữu ích, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tại doanh nghiệp hoặc được ghi nhận tại các cuộc thi, hội thảo khoa học – công nghệ uy tín.
– Đối với người học có thiên hướng tài năng về kinh doanh, quản trị và lãnh đạo:
+ Tham gia các dự án thực tiễn như xây dựng kế hoạch kinh doanh, vận hành mô hình doanh nghiệp mô phỏng nhằm hình thành năng lực kinh doanh hướng tới vai trò nòng cốt trong các dự án thực tiễn, các cuộc thi học thuật, khởi nghiệp hoặc đổi mới sáng tạo.
+ Tham gia các hoạt động xây dựng và triển khai các giải pháp sáng tạo, khả thi và thích ứng với bối cảnh thực tiễn nhằm hình thành năng lực quản trị, hướng tới phát triển tư duy quản trị, năng lực ra quyết định, và khả năng điều phối.
5. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
B. Ma trận quan hệ PLO và PEO
| Mã PLO | Nội dung chuẩn đầu ra | Đối sánh với mục tiêu đào tạo cụ thể | ||
| PEO1 | PEO2 | PEO3 | ||
| PLO1 | Có khả năng áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật, khoa học và toán học để xác định, trình bày và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp. | x | x | |
| PLO2 | Có khả năng áp dụng thiết kế kỹ thuật để tạo ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu cụ thể, có cân nhắc đến sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế. | x | x | |
| PLO3 | Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau; có năng lực ngoại ngữ tương đương trình độ tối thiểu 3/6 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. | x | x | |
| PLO4 | Có khả năng phát triển và thực hiện giải pháp phù hợp, phân tích và diễn giải dữ liệu, sử dụng tư duy kỹ thuật để đưa ra kết luận. | x | ||
| PLO5 | Có khả năng làm việc hiệu quả trong nhóm, thể hiện khả năng lãnh đạo, xây dựng môi trường hợp tác, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch công việc và hoàn thành nhiệm vụ. | x | x | |
| PLO6 | Có khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới khi cần thiết, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp bảo đảm khả năng học tập suốt đời. | x | x | |
| PLO7 | Có khả năng nhận thức trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật và đưa ra quyết định có cân nhắc đến tác động toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội. | x | x | |
| Chuẩn Đầu Ra | Chỉ số thực hiện | Cử nhân |
|
Kiến thức |
||
| PLO1. Có khả năng áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật, khoa học và toán học để xác định, trình bày và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp. | PI1.1. Xác định (3) các vấn đề kỹ thuật cần giải quyết liên quan tới cơ điện tử. | Mức 3 |
| PI1.2. Mô hình hóa (3) vấn đề cơ điện tử thông qua phân tích toán học hoặc kỹ thuật. | ||
| PI1.3. Áp dụng (3) các nguyên lý toán học, khoa học và kỹ thuật để giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp liên quan tới cơ điện tử. | ||
| PI1.4. Sử dụng (3) các công cụ kỹ thuật hiện đại để giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực cơ điện tử. | ||
| PLO2. Có khả năng áp dụng thiết kế kỹ thuật để tạo ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu cụ thể, có cân nhắc đến sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế. | PI2.1. Xác định (3) yêu cầu và ràng buộc cho thiết kế thuộc lĩnh vực cơ điện tử (có cân nhắc sức khỏe cộng đồng, an toàn, phúc lợi, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường, kinh tế). | Mức 3 |
| PI2.2. Áp dụng (3) các giải pháp thiết kế thuộc lĩnh vực cơ điện tử trong các ràng buộc dự án. | ||
| PI2.3. Áp dụng (3) các giải pháp thiết kế hệ thống cơ điện tử dựa trên tư duy thiết kế, nhấn mạnh tính đổi mới sáng tạo. | ||
| PI2.4. Đánh giá (4) giải pháp thiết kế cơ điện tử để lựa chọn phương án cải tiến phù hợp với yêu cầu và ràng buộc thực tiễn. | ||
|
Kỹ năng |
||
| PLO3. Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau; có năng lực ngoại ngữ tương đương trình độ tối thiểu 3/6 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. | PI3.1. Xây dựng (3) báo cáo kỹ thuật có chất lượng thuộc lĩnh vực cơ điện tử. | Mức 3 |
| PI3.2. Trình bày (3) thiết kế cơ điện tử cho nhiều đối tượng (áp dụng cho cả trình bày bằng ngoại ngữ). | ||
| PI3.3. Trình bày (3) dữ liệu thuộc lĩnh vực cơ điện tử một cách hiệu quả (áp dụng cho cả giao tiếp bằng lời, ngoại ngữ và bằng văn bản). | ||
| PLO4. Có khả năng phát triển và thực hiện giải pháp phù hợp, phân tích và diễn giải dữ liệu, sử dụng tư duy kỹ thuật để đưa ra kết luận. | PI4.1. Phát triển (3) các thí nghiệm phù hợp để giải quyết các bài toán cụ thể thuộc lĩnh vực cơ điện tử. | Mức 4 |
| PI4.2. Hoàn thiện (4) thí nghiệm trong lĩnh vực cơ điện tử với các thiết bị, công cụ kỹ thuật số và trí tuệ nhân tạo phù hợp. | ||
| PI4.3. Phân tích (4) dữ liệu thực nghiệm trong lĩnh vực cơ điện tử để rút ra kết luận và cải tiến giải pháp phù hợp. | ||
| PLO5. Có khả năng làm việc hiệu quả trong nhóm, thể hiện khả năng lãnh đạo, xây dựng môi trường hợp tác, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch công việc và hoàn thành nhiệm vụ. | PI5.1. Phân tích (4) môi trường hợp tác và hòa nhập (Làm việc nhóm). | Mức 3 |
| PI5.2. Thực hiện (3) trách nhiệm cá nhân và đóng góp vào mục tiêu chung của nhóm (Trách nhiệm cá nhân). | ||
| PI5.3. Xác định (3) mục tiêu và thời hạn, lập kế hoạch công việc, tổ chức và điều phối hiệu quả cuộc họp nhóm (Quản lý dự án). | ||
|
Mức tự chủ và trách nhiệm |
||
| PLO6. Có khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới khi cần thiết, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp bảo đảm khả năng học tập suốt đời. | PI6.1. Xác định (3) thông tin, kiến thức, kỹ năng và công cụ (bao gồm Trí tuệ nhân tạo) cần thiết liên quan tới lĩnh vực cơ điện tử cho tình huống mới. | Mức 3 |
| PI6.2. Sử dụng (3) các nguồn phù hợp (bao gồm Trí tuệ nhân tạo) để thu thập thông tin và cập nhật kiến thức, công nghệ mới liên quan tới lĩnh vực cơ điện tử. | ||
| PI6.3. Áp dụng (3) thông tin, kiến thức, kỹ năng và công cụ đã thu thập được cùng với các chiến lược học tập phù hợp nhằm bảo đảm khả năng học tập suốt đời trong lĩnh vực cơ điện tử. | ||
| PLO7. Có khả năng nhận thức trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật và đưa ra quyết định có cân nhắc đến tác động toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội. | PI7.1. Mô tả (3) trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp liên quan đến một dự án kỹ thuật trong lĩnh vực cơ điện tử. | Mức 3 |
| PI7.2. Áp dụng (3) lập luận đạo đức vào các tình huống trong thiết kế kỹ thuật hoặc thực hành nghề nghiệp thuộc lĩnh vực cơ điện tử. | ||
| PI7.3. Minh họa (3) tác động của các quyết định kỹ thuật trong lĩnh vực cơ điện tử, cân nhắc đến yếu tố phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội. | ||
Đối sánh chuẩn đầu ra với Khung trình độ quốc gia
(Theo bảng mô tả Khung trình độ quốc gia Việt Nam ghi trong Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ)
| Nội dung | Ký hiệu | CĐR thể hiện trong CTĐT | Ghi chú |
|
Kiến thức |
|||
| Kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết sâu, rộng trong lĩnh vực, khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ. | K1 | PLO1, PLO2 | PLO1: Yêu cầu sinh viên phải có nền tảng vững chắc về kỹ thuật, khoa học và toán học để giải quyết vấn đề kỹ thuật.
PLO2: Liên quan đến khả năng áp dụng thiết kế kỹ thuật toàn diện trên cơ sở kiến thức sâu rộng. |
| Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật. | K2 | PLO7 | PLO7: Nhấn mạnh đến trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp, đòi hỏi người học hiểu biết về bối cảnh xã hội, chính trị và pháp lý để ra quyết định kỹ thuật phù hợp. |
| Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc trong lĩnh vực Kỹ thuật – Công nghệ. | K3 | PLO1, PLO4 | PLO1: Cần công nghệ thông tin để phân tích và giải quyết các vấn đề kỹ thuật.
PLO4: Yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thí nghiệm, xử lý và diễn giải dữ liệu. |
| Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong lĩnh vực Kỹ thuật – Công nghệ. | K4 | PLO2, PLO5 | PLO2: Liên quan đến thiết kế các giải pháp đáp ứng nhu cầu thực tế, đòi hỏi kỹ năng lập kế hoạch.
PLO5: Yêu cầu khả năng làm việc nhóm, thiết lập mục tiêu và quản lý tiến trình. |
| Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực Kỹ thuật – Công nghệ. | K5 | PLO5, PLO7 | PLO5: Đề cập đến năng lực lãnh đạo và phối hợp trong nhóm.
PLO7: Yêu cầu người học có khả năng đánh giá và hành động có trách nhiệm trong các quyết định chuyên môn. |
|
Kỹ năng |
|||
| Kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp trong các lĩnh vực, ngành Kỹ thuật – Công nghệ. | S1 | PLO1, PLO2 | PLO1: Yêu cầu người học vận dụng kỹ năng kỹ thuật để giải quyết vấn đề phức tạp.
PLO2: Đòi hỏi khả năng thiết kế giải pháp tổng thể phù hợp với bối cảnh xã hội, môi trường. |
| Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác. | S2 | PLO5 | PLO5: Nhấn mạnh đến năng lực lãnh đạo, tổ chức và khả năng làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. |
| Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi, phù hợp với xu hướng phát triển trong kỷ nguyên số. | S3 | PLO4 | PLO4: Yêu cầu người học có khả năng thực hiện thí nghiệm, phân tích và diễn giải dữ liệu trong các tình huống chưa xác định. |
| Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm. | S4 | PLO2, PLO5 | PLO2: Đáp ứng các nhu cầu cụ thể, có cân nhắc đến sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.
PLO5: Đòi hỏi năng lực phối hợp, theo dõi, đánh giá và cải tiến hiệu suất hoạt động nhóm. |
| Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp. | S5 | PLO3 | PLO3: Yêu cầu khả năng giao tiếp hiệu quả, diễn đạt kỹ thuật và truyền tải kiến thức đến các đối tượng khác nhau. |
| Có năng lực ngoại ngữ tương đương bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. | S6 | PLO3 | PLO3: Bao gồm năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam. |
|
Mức tự chủ và trách nhiệm |
|||
| Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. | C1 | PLO5, PLO7 | PLO5: Yêu cầu người học làm việc nhóm hiệu quả và có trách nhiệm.
PLO7: Nhấn mạnh đến trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các bối cảnh thay đổi. |
| Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định. | C2 | PLO5 | PLO5: Đòi hỏi người học phát triển khả năng lãnh đạo, phân công và giám sát công việc trong nhóm. |
| Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân. | C3 | PLO6, PLO7 | PLO6: Đề cập đến khả năng học tập suốt đời, tự chủ trong học tập.
PLO7: Yêu cầu người học nhận thức và bảo vệ lập trường chuyên môn có đạo đức. |
| Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động. | C4 | PLO6 | PLO6: Yêu cầu sử dụng các chiến lược học tập phù hợp và năng lực tự quản lý để đạt hiệu quả lâu dài trong công việc chuyên môn. |
B.1. Ma trận liên kết chuẩn đầu ra PLO/PI và học phần

