Chương trình đào tạo ngành Vật liệu và linh kiện nano
A. Chuẩn đầu ra
1. Yêu cầu đối với luận án
Luận án là kết quả nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh chứa đựng những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn ở lĩnh vực chuyên môn, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn vấn đề đặt ra của đề tài luận án. Nội dung luận án cần thể hiện việc phát hiện và giải quyết những vấn đề mới, đóng góp mới cho khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực kỹ thuật vật liệu và linh kiện micro – nano.
Luận án được trình bày tối đa 200 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và luận giải riêng của nghiên cứu sinh theo cấu trúc: phần mở đầu, tổng quan về vấn đề nghiên cứu, cơ sở, giả thuyết, nội dung, kết quả nghiên cứu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình công bố của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục (nếu có). Bản tóm tắt luận án phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng từ 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày những nội dung mới và những kết quả, đóng góp quan trọng nhất của tác giả luận án.
Tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Luật sở hữu trí tuệ: Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính nghiên cứu sinh thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó nghiên cứu sinh đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó đồng ý cho nghiên cứu sinh sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án.
2. Yêu cầu về năng lực nghiên cứu
Nghiên cứu sinh công bố kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành với vai trò tác giả chính (tác giả tên đầu/tác giả liên hệ) có tổng điểm đạt từ 2,0 trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (là tác giả chính, không chia điểm khi có đồng tác giả).
Các công bố quốc tế phải được viết bằng tiếng nước ngoài, các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước phải thuộc danh mục được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tối thiểu 0,75 điểm và phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
– Có tối thiểu 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus.
– Có 01 bằng phát minh sáng chế/giải pháp hữu ích đã được cấp và tối thiểu 01 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành; hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành; hoặc (iii) báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN; hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN.
– Có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo quốc tế thuộc một trong các ấn phẩm sau: (i) chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành; hoặc (ii) sách chuyên khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín quốc tế phát hành; hoặc (iii) báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có mã số ISBN; hoặc (iv) bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài có phản biện, có mã số ISSN.
3. Chuẩn đầu ra về kiến thức
PLO1. Phân tích (4) được tính chất đặc trưng về cơ, nhiệt, điện, từ, quang của vật liệu tự nhiên và nhân tạo kích thước Micro-Nano.
PLO2. Áp dụng (4) các kiến thức về các phương pháp tổng hợp để thiết kế quy trình chế tạo vật liệu, phương pháp mô hình hóa để dự đoán hành vi của vật liệu và linh kiện nano, trong phân tích cấu trúc, tính chất và ứng dụng của các vật liệu kích thước Micro-Nano.
PLO3. Đánh giá (5) tính khả thi của các phương pháp tổng hợp vật liệu nano, tính chất vật lý và hóa học của các vật liệu nano.
PLO4. Sáng tạo (6) các giải pháp mới cho các thách thức kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu và linh kiện Micro-Nano.
4. Chuẩn đầu ra về kĩ năng
PLO5. Tham gia hoặc tổ chức (4) nghiên cứu quy trình và phát triển sản phẩm vật liệu và linh kiện Micro-Nano.
PLO6. Kỹ năng xử lý, phân tích (4) và công bố các kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế.
PLO7. Đánh giá, đề xuất (5) cải tiến, điều chỉnh quy trình sản xuất – chất lượng sản phẩm vật liệu và linh kiện Micro-Nano, vật liệu mới, linh kiện vi điện tử, y – sinh – dược, môi trường và năng lượng xanh.
PLO8. Kỹ năng quản lý (5), điều hành chuyên môn trong nghiên cứu và phát triển.
PLO9. Tham gia thảo luận (5) trong nước và quốc tế thuộc ngành vật liệu và linh kiện nano; tham gia phổ biến các kết quả nghiên cứu.
5. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
PLO10. Trung thực, khiêm tốn, nhiệt tình với công việc.
PLO11. Có trách nhiệm, có ý thức phục vụ, nhiệt tình tham gia các hoạt động xã hội và chuyên môn.
PLO12. Trung thực với khoa học, không đạo văn, trung thành với tổ chức, nhiệt tình và say mê công việc.
6. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận các vị trí công tác tại các cơ quan, tổ chức sau đây:
– Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ của các doanh nghiệp, công ty trong nước và ngoài nước hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến vật liệu mới, vi điện tử, y – sinh – dược, môi trường và năng lượng sạch.
– Nghiên cứu viên chủ chốt hoặc chủ trì các đề tài, dự án nghiên cứu, phụ trách các nhóm nghiên cứu, tổ chức và triển khai nghiên cứu.
– Cán bộ kỹ thuật có trình độ cao trong các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp, công ty trong và ngoài nước hoạt động trên các lĩnh vực liên quan đến vật liệu mới, vi điện tử, y – sinh – dược, môi trường và năng lượng sạch.
– Quản lý hoặc chuyên viên của các cơ sở sản xuất trong các hoạt động công nghệ liên quan tới vật liệu mới, vi điện tử, y – sinh – dược, môi trường và năng lượng sạch.
– Quản lý hoặc chuyên viên triển khai, chuyển giao và ứng dụng công nghệ mới.
– Cán bộ trong các cơ quan quản lý khoa học, xuất nhập khẩu thiết bị và các trung tâm, liên hiệp sản xuất công nghệ cao.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Kỹ thuật vật liệu được thiết kế và vận hành nhằm đáp ứng tiêu chí NCS sau khi tốt nghiệp có khả năng tự xác định vấn đề và đưa ra giải pháp để giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực vật liệu và linh kiện Micro-Nano dựa trên sự hiểu biết và kiến thức trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, có khả năng phát triển khả năng lãnh đạo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tiên tiến.
Sau khi tốt nghiệp, NCS có thể tiếp tục nghiên cứu sau Tiến sĩ để nâng cao trình độ nghiên cứu ở trong và ngoài nước, có khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn vào thực tiễn trong lĩnh vực liên quan một cách toàn diện.
B. Ma trận chuẩn đầu ra
| CÁC HỌC PHẦN TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO | CHUẨN ĐẦU RA | ||||||||||||
| Kiến thức | Kỹ năng | Mức độ tự chủ và trách nhiệm | |||||||||||
| Mã học phần | Học phần
(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh) |
PLO1 | PLO2 | PLO3 | PLO4 | PLO5 | PLO6 | PLO7 | PLO8 | PLO9 | PLO10 | PLO11 | PLO12 |
| PHI5001 | Triết học
Philosophy |
4 | 4 | 4 | |||||||||
| INT6184 | Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Scientific Research Methodology |
4 | 5 | 6 | 4 | ||||||||
| EPN6001 | Tính chất điện tử của vật liệu cấu trúc nano
Electronic properties of nanostructured materials |
4 | 4 | 5 | 6 | 5 | 4 | 4 | 4 | ||||
| EPN6004 | Từ học và vật liệu từ tính cấu trúc nano
Magnetism and nanostructured magnetic materials |
4 | 4 | 5 | 6 | 4 | 4 | 5 | 5 | 5 | 4 | 4 | 4 |
| EPN6005 | Vật lý bán dẫn và vật liệu bán dẫn cấu trúc nano
Semiconductor physics and nanostructured semiconductors |
4 | 4 | 5 | 6 | 4 | 4 | 5 | 5 | 5 | 4 | 4 | 4 |
| EPN6006 | Vật liệu quang tử cấu trúc nano
Nanostructured photonic materials |
4 | 4 | 5 | 6 | 4 | 4 | 5 | 5 | 5 | 4 | 4 | 4 |
| EPN6048 | Công nghệ hóa học nano
Nano chemical technology |
4 | 4 | 5 | 4 | 4 | 5 | 5 | 4 | 4 | |||
| EPN6044 | Nghiên cứu và thực hành công nghệ
Research and practicum in technology |
4 | 4 | 5 | 6 | 4 | 4 | 5 | 5 | 5 | 4 | 4 | 4 |
| EPN6072 | Tiếng Anh học thuật trong Khoa học và Công nghệ
Academic English for Science and Technology |
4 | 5 | 4 | 4 | 4 | |||||||
| EPN6061 | Phương pháp mô phỏng các hệ nano và ứng dụng
Computer simulation method for nanosystems and applications |
4 | 4 | 6 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | ||||
| EPN6090 | Tư duy thiết kế
Design Thinking |
4 | 5 | 5 | 5 | 4 | 4 | 4 | |||||
| EPN6063 | Các linh kiện micro – nano và thiết kế hệ thống
Micro-, nano-devices and system design |
4 | 4 | 5 | 6 | 4 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | ||
| EPN6064 | Các phương pháp tính trong Vật lý Nano
Computational methods in physics of the nanoscale |
4 | 4 | 6 | 4 | 4 | 4 | 4 | |||||
| EPN6066 | Công nghệ nano trong năng lượng mới
Nanotechnology for renewable energy |
4 | 4 | 5 | 6 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | |||
| EPN6080 | Vật lý lượng tử nâng cao
Advanced quantum physics |
4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | ||||||
| EPN6081 | Vật liệu polyme tiên tiến
Advanced polymer materials |
4 | 4 | 5 | 4 | 5 | 4 | 4 | |||||
| EPN6069 | Hóa lý vật liệu nano
Physical chemistry of nanomaterials |
4 | 5 | 6 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | ||||
| EPN6082 | Các chuyên đề của vật liệu và linh kiện nano
Special topics of nanomaterials and nanodevices |
4 | 4 | 5 | 6 | 4 | 4 | 5 | 5 | 5 | 4 | 4 | 4 |
| EPN6071 | Vật liệu gốm chức năng cấu trúc nano
Nanostructured functional ceramics |
4 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | ||||
| EPN6088 | Điện tử học nano
Nanoelectronics |
4 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | ||||||
| EPN6083 | Kỹ thuật đo lường, điều khiển bằng máy tính và thiết bị thông minh
Measurement and control techniques using Computers and Smart Devices |
6 | 4 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | |||||
| EPN8014 | Vật liệu cấu trúc nano
Nanostructured materials |
4 | 5 | 4 | 4 | 4 | 4 | ||||||
| EPN8015 | Kỹ năng viết bài báo và dự án khoa học
Methods of writing scientific articles and proposals |
4 | 5 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | |||||
| EPN8050 | Đổi mới, sáng tạo và khởi nghiệp
Innovation and entrepreneurship |
4 | 5 | 5 | 4 | 4 | 4 | 4 | |||||
| EPN8016 | Vật liệu và linh kiện từ tính nano
Nanostructured magnetic materials and devices |
4 | 4 | 5 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | ||||
| EPN8017 | Vật liệu và linh kiện bán dẫn nano
Nanostructured semiconductor materials and devices |
4 | 4 | 5 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | ||||
| EPN8018 | Linh kiện Micro-Nano
Micro-Nano devices |
4 | 4 | 5 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | ||||
| EPN8019 | Phương pháp nghiên cứu đặc trưng vật liệu nano
Nanomaterials characterization method |
4 | 5 | 6 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | ||||
| EPN8020 | Công nghệ chế tạo vật liệu nano
Nanomaterials fabrication technology |
4 | 4 | 5 | 6 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | |||
| EPN8021 | Nano photonics và ứng dụng
Nanophotonics and applications |
4 | 4 | 5 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | ||||
| EPN8022 | Vật liệu tổ hợp và vật liệu lai cấu trúc nano
Nano composites and hybrid materials |
4 | 4 | 5 | 6 | 4 | 4 | 5 | 5 | 4 | 5 | ||
| EPN8023 | Các hệ vi cơ điện tử và quang tử: chế tạo và ứng dụng
MEMS and MOEMS: fabrication and applications |
4 | 5 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | |||||
| EPN8024 | Mô phỏng vật liệu và linh kiện micro và nano
Simulation of micro and nano materials and devices |
4 | 4 | 5 | 6 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | |||
| EPN8025 | Vật liệu nano ứng dụng trong y-sinh-dược
Nanomaterials for biomedical and pharmaceutical |
4 | 4 | 5 | 6 | 4 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 | ||
| EPN8026 | Công nghệ bề mặt và ứng dụng
Surface technology and applications |
4 | 4 | 5 | 6 | 4 | 5 | 5 | 4 | 4 | 4 | ||
