Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử
A. Chuẩn đầu ra (PLO)
Các Chuẩn đầu ra (CĐR) của Chương trình đào tạo (CTĐT) bao gồm CĐR kiến thức, CĐR kỹ năng và CĐR mức tự chủ và trách nhiệm. CĐR bao gồm các mục (1) đến (7) như sau:
1. CĐR kiến thức
- Có khả năng vận dụng chuyên sâu các nguyên lý kỹ thuật, khoa học và toán học để mô hình hóa và giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ phức tạp, đa chiều trong bối cảnh thực tiễn và nghiên cứu.
- PI 1.1. Thiết kế (5) mô hình toán học/vật lý biểu diễn các linh kiện, mạch tích hợp nâng cao hoặc hệ thống xử lý tín hiệu thông minh cùng các ràng buộc vật lý, nhiễu, và tham số chủ chốt nhằm đảm bảo tính chính xác và tối ưu hóa hiệu năng hệ thống.
- PI 1.2. Đánh giá (5), so sánh và lựa chọn các nguyên lý kỹ thuật điện tử, vi chế tạo, xử lý tín hiệu số hoặc lý thuyết mạch để đề xuất giải pháp cho bài toán kỹ thuật phức tạp đa ràng buộc theo tiêu chí khung giải pháp khả thi có luận cứ định lượng và quy trình kiểm định minh bạch.
- Có khả năng phân tích mối quan hệ và ràng buộc thực tiễn để thiết kế các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đổi mới, sáng tạo, bền vững và khả thi, có cân nhắc các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.
- PI 2.1. Sáng tạo (6) các giải pháp công nghệ cho hệ thống nhúng, mạng truyền thông thế hệ mới hoặc vi mạch tích hợp có cân nhắc toàn diện các ràng buộc kỹ thuật – kinh tế – môi trường – xã hội – văn hóa – toàn cầu.
2. CĐR kỹ năng
- Có khả năng giao tiếp hiệu quả và chuyên nghiệp trong môi trường học thuật và nghề nghiệp đa ngành, đa văn hóa.
- PI 3.1. Thuyết trình (4) được về đề tài nghiên cứu kỹ thuật chuyên sâu hoặc các xu hướng công nghệ điện tử hiện đại cho đối tượng đa ngành/đa văn hóa; kèm sơ đồ, hình minh họa cấu trúc hoặc kết quả mô phỏng kỹ thuật rõ ràng.
- PI 3.2. Hoàn thiện (4) báo cáo kỹ thuật hoặc bài báo khoa học bằng ngoại ngữ về chủ đề Kỹ thuật điện tử đạt mức tối thiểu bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm hoặc giải pháp kỹ thuật, công nghệ, và đánh giá, phân tích dữ liệu phức tạp để rút ra kết luận và đề xuất cải tiến.
- PI 4.1. Thiết kế (5) được chu trình phân tích dữ liệu kỹ thuật hoàn chỉnh (thu thập, tiền xử lý nhiễu, mô hình hóa và đo đạc thực nghiệm) đối với các phép đo bán dẫn, tín hiệu số phức tạp để rút ra kết luận có cơ sở khoa học.
- PI 4.2. Thiết kế (5) được một giải pháp, thuật toán xử lý, hoặc quy trình vi chế tạo dựa trên phương pháp nghiên cứu khoa học cho một bài toán điện tử cụ thể, đảm bảo tính thực nghiệm tái lập được.
- Có khả năng lãnh đạo và làm việc hiệu quả trong nhóm chuyên môn hoặc liên ngành, xây dựng môi trường hợp tác, hoạch định và điều phối để đạt kết quả.
- PI 5.1. Vận hành (4) kế hoạch làm việc nhóm bao gồm mục tiêu, phân chia vai trò (thiết kế, mô phỏng, đo kiểm), tiến độ, nguồn lực và quản trị rủi ro cho đồ án, dự án nghiên cứu thuộc ngành Kỹ thuật điện tử.
- PI 5.2. Phân tích (4) hiệu quả hoạt động nhóm và thể hiện năng lực lãnh đạo/điều phối dự án kỹ thuật điện tử trong môi trường học thuật hoặc ứng dụng công nghiệp.
3. CĐR mức tự chủ và trách nhiệm
- Có khả năng tự định hướng và ứng dụng tri thức mới một cách chủ động có hệ thống để thích ứng với bối cảnh chuyên môn thay đổi, mở rộng tri thức và phát triển năng lực học tập suốt đời.
- PI 6.1. Tổ chức (4) kế hoạch học tập và cập nhật công nghệ cá nhân cho một chủ đề kỹ thuật điện tử mới (như Vi mạch, IoT nâng cao, Bán dẫn) với mục tiêu cụ thể – đo lường được – có thể đạt – phù hợp – có thời hạn.
- PI 6.2. Điều chỉnh (4) chiến lược học tập và hướng tiếp cận nghiên cứu dựa trên kết quả tự đánh giá và phản hồi mang tính chuyên gia từ các bên liên quan.
- Có khả năng phân tích các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm, phản ánh tư duy phản biện.
- PI 7.1. Phân tích (4) các vấn đề về đạo đức nghiên cứu (chống đạo văn), sở hữu trí tuệ trong thiết kế phần cứng/phần mềm, và trách nhiệm xã hội bằng tư duy biện chứng để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm cho một giải pháp công nghệ điện tử cụ thể.
4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp có thể lựa chọn một trong các nhóm nghề nghiệp phù hợp sau đây:
– Kỹ sư thiết kế, kinh doanh, vận hành, khai thác, tư vấn các sản phẩm trong các lĩnh vực liên quan đến Kỹ thuật điện, điện tử – viễn thông như Mạng, Truyền thông, Xử lý tín hiệu, Điện tử y sinh, Vi điện tử, Hệ thống nhúng, Hệ thống thông minh, IoT, …. Yêu cầu nổi bật của nhóm nghề nghiệp này là kiến thức chuyên môn tốt, có khả năng vận dụng, phân tích và sáng tạo kiến thức lý thuyết vào thực tiễn công việc cụ thể; Có khả giải quyết xử lý những công việc khó, phức tạp hơn trong lĩnh vực điện tử – viễn thông.
– Quản lý dựa án kinh doanh, dự án kỹ thuật, doanh nhân trong lĩnh vực Điện tử – Viễn thông. Yêu cầu của nhóm nghề nghiệp này là khả năng tổ chức, quản trị và quản lý tốt; Nắm vững quy trình, hoạt động và vận hành của các dự án, doanh nghiệp; Đánh giá tốt việc sử dụng nhân sự và chất lượng công việc; Có khả năng dự báo và phương án đề phòng rủi ro trong công việc.
– Giảng viên tại các trường Cao đẳng và Đại học, nghiên cứu viên tại các Trung tâm/Viện nghiên cứu trong lĩnh vực điện, điện tử và viễn thông. Yêu cầu đối với nhóm nghề nghiệp này là có kiến thức chuyên môn tốt, hiểu rõ bản chất vấn đề; có khả năng tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ và mở rộng kiến thức theo xu thế phát triển của công nghệ và xã hội; có khả năng truyền thụ kiến thức tốt.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Tiếp tục học tập, nghiên cứu lên trình độ Tiến sĩ tại các cơ sở đào tạo uy tín trong và ngoài nước theo các ngành về Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Vi mạch và bán dẫn, …
B. Ma trận quan hệ PLO và PEO
| Mã PLO | Nội dung chuẩn đầu ra | Đối sánh với mục tiêu đào tạo cụ thể | ||
| PEO1 | PEO2 | PEO3 | ||
| PLO1 | Có khả năng vận dụng chuyên sâu các nguyên lý kỹ thuật, khoa học và toán học để mô hình hóa và giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ phức tạp, đa chiều trong bối cảnh thực tiễn và nghiên cứu. | x | x | |
| PLO2 | Có khả năng phân tích mối quan hệ và ràng buộc thực tiễn để thiết kế các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đổi mới, sáng tạo, bền vững và khả thi, có cân nhắc các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế. | x | x | |
| PLO3 | Có khả năng giao tiếp hiệu quả và chuyên nghiệp trong môi trường học thuật và nghề nghiệp đa ngành, đa văn hóa. | x | x | |
| PLO4 | Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm hoặc giải pháp kỹ thuật, công nghệ, và đánh giá, phân tích dữ liệu phức tạp để rút ra kết luận và đề xuất cải tiến. | x | x | |
| PLO5 | Có khả năng lãnh đạo và làm việc hiệu quả trong nhóm chuyên môn hoặc liên ngành, xây dựng môi trường hợp tác, hoạch định và điều phối để đạt kết quả. | x | x | |
| PLO6 | Có khả năng tự định hướng và ứng dụng tri thức mới một cách chủ động có hệ thống để thích ứng với bối cảnh chuyên môn thay đổi, mở rộng tri thức và phát triển năng lực học tập suốt đời. | x | ||
| PLO7 | Có khả năng phân tích các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm, phản ánh tư duy phản biện. | x | x | x |
Đối sánh chuẩn đầu ra với Khung trình độ quốc gia
(Theo bảng mô tả Khung trình độ quốc gia Việt Nam ghi trong Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ)
| Nội dung | Ký hiệu | CĐR thể hiện trong CTĐT | |
| Kiến thức | |||
| – Kiến thức thực tế và lý thuyết sâu, rộng, tiên tiến, nắm vững các nguyên lý và học thuyết cơ bản trong lĩnh vực nghiên cứu thuộc chuyên ngành đào tạo. | K1 | PLO1, PLO2 | |
| – Kiến thức liên ngành có liên quan. | K2 | PLO2, PLO7 | |
| – Kiến thức chung về quản trị và quản lý. | K3 | PLO5, PLO3 | |
| Kỹ năng | |||
| – Kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề một cách khoa học; | S1 | PLO2, PLO4 | |
| – Có kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với những người khác. | S2 | PLO5 | |
| – Kỹ năng tổ chức, quản trị và quản lý các hoạt động nghề nghiệp tiên tiến. | S3 | PLO5, PLO3 | |
| – Kỹ năng nghiên cứu phát triển và sử dụng các công nghệ một cách sáng tạo trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp. | S4 | PLO4, PLO2, PLO6 | |
| – Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. | S5 | PLO3 | |
| Mức tự chủ và trách nhiệm | |||
| – Nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến quan trọng. | C1 | PLO2, PLO4, PLO7 | |
| – Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác. | C2 | PLO5, PLO6 | |
| – Đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn. | C3 | PLO4, PLO2, PLO7 | |
| – Quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn. | C4 | PLO2, PLO3, PLO5,PLO6 | |


