Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật máy tính
A. Chuẩn đầu ra (PLO)
Các Chuẩn đầu ra (CĐR) của Chương trình đào tạo (CTĐT) bao gồm CĐR kiến thức, CĐR kỹ năng và CĐR mức tự chủ và trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu theo các thiên hướng tài năng như sau:
1. CĐR kiến thức
- Có khả năng vận dụng chuyên sâu các nguyên lý kỹ thuật, khoa học và toán học để mô hình hóa và giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ phức tạp, đa chiều trong bối cảnh thực tiễn và nghiên cứu.
- PI 1.1. Thiết kế (5) được mô hình biểu diễn các bài toán, hệ thống hoặc thiết bị phức tạp trong Kỹ thuật máy tính; đồng thời xác định được các giả định, ràng buộc và tham số thiết kế liên quan đến tài nguyên, độ tin cậy, hiệu năng, và chi phí, để làm cơ sở đánh giá đánh giá tính đúng đắn, tính khả thi và tối ưu hóa giải pháp.
- PI 1.2. Đánh giá (5), so sánh và lựa chọn được các nguyên lý, phương pháp và công cụ phù hợp về kiến trúc máy tính, mô hình hóa và đánh giá hiệu năng, tối ưu hóa và xác suất – thống kê để giải quyết các bài toán kỹ thuật phức tạp, đa ràng buộc trong Kỹ thuật máy tính; dựa trên các luận cứ định lượng thông qua đo lường, mô phỏng, benchmark, thực nghiệm tái lập được.
- Có khả năng phân tích mối quan hệ và ràng buộc thực tiễn để thiết kế các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đổi mới, sáng tạo, bền vững và khả thi, có cân nhắc các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.
- PI 2.1. Sáng tạo (6) các giải pháp công nghệ khả thi cho những vấn đề phức tạp trong Kỹ thuật máy tính, có cân nhắc đồng thời các ràng buộc về kỹ thuật, kinh tế, môi trường, xã hội – văn hóa và bối cảnh toàn cầu.
2. CĐR kỹ năng
- Có khả năng giao tiếp hiệu quả và chuyên nghiệp trong môi trường học thuật và nghề nghiệp đa ngành, đa văn hóa.
- PI 3.1. Thuyết trình (4) được về một vấn đề, kết quả nghiên cứu hoặc phương án kỹ thuật trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính cho đối tượng đa ngành, đa văn hóa; biết cách điều chỉnh nội dung, mức độ chuyên sâu và cách diễn đạt phù hợp với người nghe; sử dụng hiệu quả sơ đồ, hình minh họa, kết quả mô phỏng, biểu đồ và số liệu.
- PI 3.2. Hoàn thiện (4) được báo cáo kỹ thuật bằng ngoại ngữ về một chủ đề chuyên môn của ngành Kỹ thuật máy tính, đáp ứng yêu cầu giao tiếp học thuật và nghề nghiệp tối thiểu bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm hoặc giải pháp kỹ thuật, công nghệ, và đánh giá, phân tích dữ liệu phức tạp để rút ra kết luận và đề xuất cải tiến.
- PI 4.1. Thiết kế (5) được chu trình thu thập, xử lý, phân tích và trực quan hóa dữ liệu để rút ra kết luận có cơ sở khoa học và đề xuất cải tiến cho các bài toán trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính.
- PI 4.2. Thiết kế (5) được một giải pháp, hệ thống hoặc quy trình trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính theo phương pháp nghiên cứu khoa học.
- Có khả năng lãnh đạo và làm việc hiệu quả trong nhóm chuyên môn hoặc liên ngành, xây dựng môi trường hợp tác, hoạch định và điều phối để đạt kết quả.
- PI 5.1. Vận hành (4) kế hoạch làm việc nhóm cho một dự án hoặc đồ án trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính; bao gồm xác định mục tiêu, phân công vai trò, lập tiến độ, phân bổ nguồn lực, theo dõi kết quả và quản trị rủi ro.
- PI 5.2. Phân tích (4) hiệu quả hoạt động nhóm và thể hiện năng lực lãnh đạo trong bối cảnh nhóm chuyên môn hoặc liên ngành, bao gồm điều phối công việc, xây dựng môi trường hợp tác, xử lý xung đột và thúc đẩy nhóm đạt kết quả chung.
3. CĐR mức tự chủ và trách nhiệm
- Có khả năng tự định hướng và ứng dụng tri thức mới một cách chủ động có hệ thống để thích ứng với bối cảnh chuyên môn thay đổi, mở rộng tri thức và phát triển năng lực học tập suốt đời.
- PI 6.1. Tổ chức (4) kế hoạch học tập cá nhân cho chủ đề hoặc công nghệ mới của ngành Kỹ thuật Máy tính với mục tiêu cụ thể, đo lường được, có thể đạt, phù hợp năng lực – bối cảnh, và có thời hạn (SMART).
- PI 6.2. Điều chỉnh (4) chiến lược học tập dựa trên kết quả và phản hồi của chính mình và các bên liên quan.
- Có khả năng phân tích các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm, phản ánh tư duy phản biện.
- PI 7.1. Phân tích (4) các vấn đề đạo đức và nghề nghiệp bằng tư duy biện chứng (cân nhắc đa chiều, đối chiếu các quan điểm và lợi ích xung đột) để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm cho một vấn đề của ngành Kỹ thuật Máy tính.
4. Các yêu cầu theo các thiên hướng tài năng
Người học tham gia tích cực theo định hướng cá thể hóa vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp nhằm phát huy tối đa thiên hướng cũng như thế mạnh tài năng để đạt được các yêu cầu cốt lõi sau:
– Đối với người học có thiên hướng tài năng về khoa học, cần đạt một trong các tiêu chí sau:
+ Tham gia vào các nhóm nghiên cứu chuyên môn thuộc lĩnh vực đào tạo và có công bố khoa học, trong đó là tác giả chính hoặc đồng tác giả của ít nhất một bài báo trên tạp chí quốc tế uy tín (WoS/Scopus), có xác nhận về đóng góp chuyên môn.
+ Tham gia và hoàn thành các khóa học về phương pháp nghiên cứu, học thuật chuyên sâu và công cụ phân tích hiện đại, đồng thời có minh chứng về kết quả nghiên cứu thông qua báo cáo tại hội thảo có phản biện, sản phẩm nghiên cứu được ứng dụng – chuyển giao, hoặc được hội đồng chuyên môn đánh giá cao.
– Đối với người học có thiên hướng tài năng về công nghệ, cần đạt một trong các tiêu chí sau:
+ Tham gia vào các nhóm nghiên cứu phát triển sản phẩm hoặc dự án nghiên cứu nhằm phát triển có tiềm năng ứng dụng thực tiễn hoặc thương mại hóa; là tác giả chính hoặc đồng tác giả của ít nhất một sáng chế hoặc giải pháp hữu ích đã được nộp đơn và chấp nhận hợp lệ.
+ Đóng vai trò chủ đạo trong việc triển khai và hiện thực hóa kết quả nghiên cứu, thông qua hoạt động chuyển giao công nghệ, ứng dụng tại doanh nghiệp, hoặc được ghi nhận tại các cuộc thi, hội thảo khoa học – công nghệ uy tín, đồng thời thể hiện năng lực đổi mới sáng tạo và khả năng thương mại hóa sản phẩm.
– Đối với người học có thiên hướng tài năng về kinh doanh, quản trị và lãnh đạo, cần đạt một trong các tiêu chí sau:
+ Tham gia và giữ vài trò nòng cốt trong các dự án thực tiễn như xây dựng kế hoạch kinh doanh, vận hành mô hình doanh nghiệp mô phỏng hoặc tư vấn chiến lược cho tổ chức; đồng thời chịu trách nhiệm chính hoặc đại diện trình bày ít nhất một đề án kinh doanh xuất sắc tại các cuộc thi học thuật, khởi nghiệp hoặc đổi mới sáng tạo ở cấp quốc gia hoặc quốc tế.
+ Thể hiện tư duy quản trị chiến lược và năng lực ra quyết định trong môi trường phức tạp, thông qua việc xây dựng và triển khai các giải pháp sáng tạo, khả thi và thích ứng với bối cảnh thực tiễn; đồng thời chứng minh năng lực lãnh đạo và điều phối hiệu quả trong tập thể hoặc tổ chức.
5. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp có thể lựa chọn một trong các nhóm nghề nghiệp phù hợp sau đây:
– Kỹ sư thiết kế, phát triển, vận hành, khai thác và tư vấn: Tham gia vào các dự án/sản phẩm trong các lĩnh vực liên quan đến Kỹ thuật máy tính như: Hệ thống nhúng, Thiết kế vi mạch (IC/VLSI), Kiến trúc máy tính, Internet vạn vật (IoT), Hệ thống thông minh, Điện toán biên (Edge AI), Phần mềm giao tiếp phần cứng, Mạng máy tính,… Yêu cầu nổi bật của nhóm nghề nghiệp này là kiến thức chuyên môn sâu rộng về cả phần cứng và phần mềm, có khả năng vận dụng, phân tích và sáng tạo kiến thức lý thuyết vào thực tiễn công việc cụ thể; có khả năng giải quyết, xử lý những công việc khó, bài toán thiết kế hệ thống phức tạp trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính.
– Quản lý dự án kỹ thuật, giám đốc công nghệ (CTO), doanh nhân: Hoạt động trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin, Thiết kế vi mạch hoặc Tự động hóa. Yêu cầu của nhóm nghề nghiệp này là khả năng tổ chức, quản trị và quản lý tốt; nắm vững quy trình phát triển, vòng đời của sản phẩm phần cứng/phần mềm; đánh giá tốt việc sử dụng nhân sự và chất lượng công việc; có khả năng dự báo xu hướng công nghệ và phương án đề phòng rủi ro trong công việc.
– Giảng viên, Nghiên cứu viên: Làm việc tại các trường Cao đẳng, Đại học, hoặc các Trung tâm/Viện nghiên cứu, bộ phận R&D của các tập đoàn công nghệ trong lĩnh vực Kỹ thuật máy tính, Khoa học máy tính và Công nghệ thông tin. Yêu cầu đối với nhóm nghề nghiệp này là có kiến thức chuyên môn nền tảng và chuyên sâu vững chắc, hiểu rõ bản chất vấn đề; có khả năng tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ và mở rộng kiến thức theo xu thế phát triển của công nghệ máy tính; có khả năng truyền thụ kiến thức tốt.
6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, học viên có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu lên trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ tại các cơ sở đào tạo uy tín trong và ngoài nước theo các chuyên ngành gần hoặc liên quan mật thiết như: Kỹ thuật máy tính, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin, Thiết kế vi mạch và bán dẫn, Trí tuệ nhân tạo (AI), Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật robot và Hệ thống nhúng,…
B. Ma trận quan hệ PLO và PEO
| Mã PLO | Nội dung chuẩn đầu ra | Đối sánh với mục tiêu đào tạo cụ thể | ||
| PEO1 | PEO2 | PEO3 | ||
| PLO1 | Có khả năng vận dụng chuyên sâu các nguyên lý kỹ thuật, khoa học và toán học để mô hình hóa và giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ phức tạp, đa chiều trong bối cảnh thực tiễn và nghiên cứu. | x | x | |
| PLO2 | Có khả năng phân tích mối quan hệ và ràng buộc thực tiễn để thiết kế các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đổi mới, sáng tạo, bền vững và khả thi, có cân nhắc các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế. | x | x | |
| PLO3 | Có khả năng giao tiếp hiệu quả và chuyên nghiệp trong môi trường học thuật và nghề nghiệp đa ngành, đa văn hóa. | x | x | |
| PLO4 | Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm hoặc giải pháp kỹ thuật, công nghệ, và đánh giá, phân tích dữ liệu phức tạp để rút ra kết luận và đề xuất cải tiến. | x | x | |
| PLO5 | Có khả năng lãnh đạo và làm việc hiệu quả trong nhóm chuyên môn hoặc liên ngành, xây dựng môi trường hợp tác, hoạch định và điều phối để đạt kết quả. | x | x | |
| PLO6 | Có khả năng tự định hướng và ứng dụng tri thức mới một cách chủ động có hệ thống để thích ứng với bối cảnh chuyên môn thay đổi, mở rộng tri thức và phát triển năng lực học tập suốt đời. | x | ||
| PLO7 | Có khả năng phân tích các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm, phản ánh tư duy phản biện. | x | x | x |
Đối sánh chuẩn đầu ra với Khung trình độ quốc gia
(Theo bảng mô tả Khung trình độ quốc gia Việt Nam ghi trong Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ)
| Nội dung | Ký hiệu | CĐR thể hiện trong CTĐT | |
| Kiến thức | |||
| – Kiến thức thực tế và lý thuyết sâu, rộng, tiên tiến, nắm vững các nguyên lý và học thuyết cơ bản trong lĩnh vực nghiên cứu thuộc chuyên ngành đào tạo. | K1 | PLO1, PLO2 | |
| – Kiến thức liên ngành có liên quan. | K2 | PLO2, PLO7 | |
| – Kiến thức chung về quản trị và quản lý. | K3 | PLO5, PLO3 | |
|
Kỹ năng |
|||
| – Kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề một cách khoa học; | S1 | PLO2, PLO4 | |
| – Có kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với những người khác. | S2 | PLO5 | |
| – Kỹ năng tổ chức, quản trị và quản lý các hoạt động nghề nghiệp tiên tiến. | S3 | PLO5, PLO3 | |
| – Kỹ năng nghiên cứu phát triển và sử dụng các công nghệ một cách sáng tạo trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp. | S4 | PLO4, PLO2, PLO6 | |
| – Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. | S5 | PLO3 | |
|
Mức tự chủ và trách nhiệm |
|||
| – Nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến quan trọng. | C1 | PLO2, PLO4, PLO7 | |
| – Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác. | C2 | PLO5, PLO6 | |
| – Đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn. | C3 | PLO4, PLO2, PLO7 | |
| – Quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn. | C4 | PLO2, PLO3, PLO5,PLO6 | |
B.1. Ma trận liên kết chuẩn đầu ra PLO/PI và học phần
| TT | Học kỳ dự kiến | Mã học phần | Tên học phần | PLO1 | PLO2 | PLO3 | PLO4 | PLO5 | PLO6 | PLO7 | |||||
| PI
1.1 |
PI
1.2 |
PI 2.1 | PI
3.1 |
PI
3.2 |
PI
4.1 |
PI
4.2 |
PI
5.1 |
PI
5.2 |
PI
6.1 |
PI
6.2 |
Pl 7.1 | ||||
| 1 | 1 | PHI5001 | Triết học | 3, R | 3, R | ||||||||||
| 2 | 3 | ENG5001 | Tiếng Anh B2 | 3, R | 3, R | ||||||||||
| 3 | 1 | UET.CE6000 | Kiến trúc máy tính nâng cao | 4, R | 4, R | 4, M | 4, M | ||||||||
| 4 | 1 | UET.CE6001 | Mô hình hóa và đánh giá hiệu năng hệ thống tính toán | 4, R | 4, R | 4, M | 4, M | ||||||||
| 5 | 1 | UET.ECE6001 | Tối ưu hóa cho kỹ thuật | 4, R | 4, R | 4, M | 4, M | ||||||||
| 6 | 2 | UET.ECE6311 | Thiết kế mạch tích hợp tương tự nâng cao | 5, M | 4, R | 4, M | 4, M | 4, M | |||||||
| 7 | 2 | UET.ECE6312 | Thiết kế mạch tích hợp số nâng cao | 4, R | 4, R | 4, M | 4, M | 4, M | |||||||
| 8 | 3 | UET.ECE6315 | Thiết kế hệ thống trên chip | 4, R | 4, R | 4, M | 4, M | 4, M | |||||||
| 9 | 1 | UET.CE6301 | An toàn phần cứng | 4, R | 4, R | 4, M | 4, M | 4, M | |||||||
| 10 | 2 | UET.CE6300 | Hệ thống tính toán song song và phân tán | 5, M | 4, R | 4, R | 4, M | 4, M | |||||||
| 11 | 3 | UET.ECE6303 | Mạng không dây và truyền thông phân tán | 5, M | 4, R | 5, M | 4, M | 4, M | |||||||
| 12 | 2 | UET.CE6302 | Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT) và ứng dụng | 4, R | 4, R | 4, M | 4, M | 4, M | |||||||
| 13 | 2 | UET.ECE6307 | Học máy trên thiết bị biên | 4, R | 4, R | 4, M | 4, M | 4, M | |||||||
| 14 | 3 | UET.ECE6308 | Các hệ thống tự trị | 5, M | 4, R | 5, M | 4, M | 4, M | |||||||
| 15 | 3 | UET.CE6303 | Tính toán lượng tử nâng cao | 4, R | 4, M | 4, M | 4, M | ||||||||
| 16 | 1 | UET.UET7000 | Phương pháp luận nghiên cứu khoa học | 4, R | 3, R | 3, R | 3, R | 3, R | |||||||
| 17 | 2 | UET.CE7001 | Quản lý dự án nghiên cứu | 5, M | 4, M | 4, M | 4, M | ||||||||
| 18 | 2 | UET.ECE7000 | Chuyên đề nghiên cứu 1 | 5, M | 4, R | 4, R | 4, M | 4, M | 4, M | 4, M | 4, M | 4, M | 4, M | 4, M | |
| 19 | 3 | UET.ECE7001 | Chuyên đề nghiên cứu 2 | 5, M, A | 4, R, A | 4, R, A | 4, M, A | 4, M, A | 4, M, A | 4, M, A | 4, M, A | 4, M, A | 4, M, A | 4, M, A | 4, M, A |
| 20 | 4 | UET.CE7200 | Luận văn Thạc sĩ | 5, M, A | 5, M, A | 6, M, A | 4, M, A | 4, M, A | 5, M, A | 5, M, A | 4, M, A | 4, M, A | 4, M, A | ||
Ghi chú:
Mức độ đóng góp của các học phần vào việc đạt được các Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO) hoặc Chỉ số thực hiện (PI) được phân loại theo các mức sau:
- I (Introduced) – Giới thiệu: Học phần hỗ trợ ở mức cơ bản, giúp người học bước đầu tiếp cận nội dung liên quan đến PLO/PI.
- R (Reinforced) – Củng cố: Học phần hỗ trợ ở mức trung bình, nâng cao so với mức I. Người học có nhiều cơ hội được thực hành, thí nghiệm hoặc áp dụng trong thực tiễn.
- M (Mastered) – Thành thạo: Học phần đóng vai trò then chốt, giúp người học đạt được mức độ thành thạo về một PI quan trọng của PLO, hoặc thậm chí đạt được toàn bộ PLO.
- A (Assessed) – Được đánh giá: Là học phần cốt lõi cần được thu thập dữ liệu để đo lường mức độ người học đạt được PLO/PI.
B.2. Bảng tổng hợp số lượng học phần theo các mức độ đóng góp I, R, M đối với PLO/PI[1]
| PI1.1 | PI1.2 | PI2.1 | PI3.1 | PI3.2 | PI4.1 | PI4.2 | PI5.1 | PI5.2 | PI6.1 | PI6.2 | PI7.1 | |
| Mức I | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Mức R | 4 | 16 | 7 | 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 1 | 2 |
| Mức M | 7 | 1 | 4 | 5 | 3 | 10 | 14 | 3 | 3 | 7 | 3 | 12 |
| Tổng cộng | 11 | 17 | 11 | 6 | 4 | 11 | 14 | 3 | 5 | 7 | 4 | 14 |
[1] Số lượng các học phần ở các mức I, R, M trong bảng số liệu được tổng hợp từ “Ma trận liên kết chuẩn đầu ra PLO/PI và học phần” tại Mục B.1
