Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật vật liệu và linh kiện nano
A. Chuẩn đầu ra (PLO)
Các Chuẩn đầu ra (CĐR) của Chương trình đào tạo (CTĐT) bao gồm CĐR kiến thức, CĐR kỹ năng và CĐR mức tự chủ và trách nhiệm. CĐR bao gồm các mục (1) đến (7) như sau:
1. CĐR kiến thức
- Có khả năng vận dụng chuyên sâu các nguyên lý kỹ thuật, khoa học và toán học để mô hình hóa và giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ phức tạp, đa chiều trong bối cảnh thực tiễn và nghiên cứu.
- PI 1.1. Thiết kế (5) mô hình toán học hoặc vật lý cho vật liệu, linh kiện micro-nano và các quá trình công nghệ liên quan, với các ràng buộc, giả định, miền giá trị, tham số chủ chốt và tiêu chí tối ưu về độ chính xác, độ tin cậy và hiệu năng.
- PI 1.2. Phân tích (4) các nguyên lý kỹ thuật, khoa học, toán học và thống kê trong các bài toán phức tạp, đa ràng buộc thuộc lĩnh vực vật liệu và linh kiện micro-nano, với luận cứ định lượng, điều kiện áp dụng và tiêu chí xác định tính khả thi của giải pháp.
- Có khả năng phân tích mối quan hệ và ràng buộc thực tiễn để thiết kế các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đổi mới, sáng tạo, bền vững và khả thi, có cân nhắc các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.
- PI 2.1. Thiết kế (5) phương án giải pháp kỹ thuật, công nghệ cho các vấn đề phức tạp trong lĩnh vực vật liệu và linh kiện micro-nano, có cân nhắc các ràng buộc kỹ thuật, kinh tế, môi trường, xã hội, văn hóa và toàn cầu nhằm bảo đảm tính đổi mới, bền vững và khả thi.
2. CĐR kỹ năng
- Có khả năng giao tiếp hiệu quả và chuyên nghiệp trong môi trường học thuật và nghề nghiệp đa ngành, đa văn hóa.
- PI 3.1. Thuyết trình (4) về các chủ đề, kết quả nghiên cứu hoặc giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu và linh kiện micro-nano cho đối tượng đa ngành, đa văn hóa, với sơ đồ, hình minh họa, dữ liệu thực nghiệm hoặc kết quả mô phỏng phù hợp.
- PI 3.2. Hoàn thiện (4) báo cáo kỹ thuật bằng ngoại ngữ về một chủ đề thuộc lĩnh vực vật liệu và linh kiện micro-nano, đạt tối thiểu bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm hoặc giải pháp kỹ thuật, công nghệ, và đánh giá, phân tích dữ liệu phức tạp để rút ra kết luận và đề xuất cải tiến.
- PI 4.1. Thực hiện (4) chu trình phân tích dữ liệu thực nghiệm, mô phỏng hoặc đo lường trong lĩnh vực vật liệu và linh kiện micro-nano để rút ra kết luận có cơ sở khoa học.
- PI 4.2. Phát triển (5) giải pháp, quy trình công nghệ, phương pháp chế tạo, mô hình hoặc kỹ thuật cho bài toán trong lĩnh vực vật liệu và linh kiện micro-nano trên cơ sở phương pháp nghiên cứu phù hợp và minh chứng thực nghiệm hoặc mô phỏng.
- Có khả năng lãnh đạo và làm việc hiệu quả trong nhóm chuyên môn hoặc liên ngành, xây dựng môi trường hợp tác, hoạch định và điều phối để đạt kết quả.
- PI 5.1. Vận hành (4) kế hoạch làm việc nhóm trong lĩnh vực vật liệu và linh kiện micro-nano, bao gồm mục tiêu, vai trò, tiến độ, nguồn lực và quản trị rủi ro để bảo đảm kết quả chung.
- PI 5.2. Phân tích (4) hiệu quả hoạt động của nhóm chuyên môn hoặc liên ngành trong lĩnh vực vật liệu và linh kiện micro-nano dựa trên mức độ hoàn thành mục tiêu, tiến độ, chất lượng kết quả, sự phối hợp và vai trò lãnh đạo của các thành viên.
3. CĐR mức tự chủ và trách nhiệm
- Có khả năng tự định hướng và ứng dụng tri thức mới một cách chủ động có hệ thống để thích ứng với bối cảnh chuyên môn thay đổi, mở rộng tri thức và phát triển năng lực học tập suốt đời.
- PI 6.1. Tổ chức (4) kế hoạch học tập và phát triển năng lực cá nhân đối với các chủ đề mới trong lĩnh vực vật liệu và linh kiện micro-nano, với mục tiêu cụ thể, đo lường được, khả thi, phù hợp và có thời hạn.
- PI 6.2. Điều chỉnh (4) chiến lược học tập, nghiên cứu và phát triển chuyên môn trong lĩnh vực vật liệu và linh kiện micro-nano dựa trên kết quả thực hiện, tự đánh giá và phản hồi của giảng viên, chuyên gia hoặc các bên liên quan.
- Có khả năng phân tích các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm, phản ánh tư duy phản biện.
- PI 7.1. Phân tích (4) các vấn đề đạo đức và nghề nghiệp trong lĩnh vực vật liệu và linh kiện micro-nano bằng tư duy phản biện để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm, phù hợp với chuẩn mực nghề nghiệp và tác động đối với các bên liên quan.
4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Người tốt nghiệp chương trình thạc sĩ Kỹ thuật Vật liệu và linh kiện micro-nano có thể đảm nhiệm các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, kỹ thuật, phát triển công nghệ và quản lý chuyên môn tại các trường đại học, viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển, doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp công nghệ cao. Các vị trí phù hợp gồm: nghiên cứu viên; giảng viên; kỹ sư hoặc chuyên gia nghiên cứu và phát triển vật liệu, linh kiện micro–nano; kỹ sư công nghệ vật liệu, bán dẫn, điện tử nano, quang tử, cảm biến và năng lượng; chuyên gia mô phỏng, thiết kế, chế tạo, đo lường và phân tích vật liệu; chuyên gia kiểm soát chất lượng và tối ưu hóa quy trình sản xuất; chuyên gia phát triển sản phẩm và chuyển giao công nghệ; chuyên viên tư vấn kỹ thuật, sở hữu trí tuệ và đổi mới sáng tạo; cán bộ quản lý phòng thí nghiệm, dự án nghiên cứu hoặc dự án công nghệ.
Người học cũng có thể làm việc trong các lĩnh vực có ứng dụng vật liệu và linh kiện micro-nano như vi điện tử và bán dẫn, điện – điện tử, quang điện tử, năng lượng mới, vật liệu thông minh, môi trường, y sinh, ô tô, hàng không và thiết bị đo lường. Với năng lực nghiên cứu, giao tiếp học thuật, làm việc nhóm và quản lý nhiệm vụ chuyên môn, người tốt nghiệp có khả năng đảm nhiệm vai trò trưởng nhóm kỹ thuật hoặc nhóm nghiên cứu sau khi tích lũy kinh nghiệm phù hợp.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng tiếp tục học tập ở trình độ tiến sĩ trong các lĩnh vực Kỹ thuật vật liệu, Khoa học vật liệu, Vật lý kỹ thuật, Công nghệ nano, Vi điện tử và bán dẫn, Quang tử, Năng lượng, Hóa học vật liệu và các ngành liên quan tại các cơ sở đào tạo trong nước hoặc quốc tế. Người học có thể tham gia các chương trình nghiên cứu sau đại học, chương trình trao đổi học thuật, thực tập nghiên cứu hoặc các dự án hợp tác với trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp công nghệ cao.
Người tốt nghiệp có khả năng tự cập nhật tri thức mới thông qua việc đọc và phân tích tài liệu khoa học, tham dự hội nghị, hội thảo, khóa đào tạo chuyên sâu và các chương trình bồi dưỡng nghề nghiệp. Người học có thể tiếp tục nâng cao năng lực về thiết kế và chế tạo vật liệu, linh kiện micro–nano, mô phỏng và tính toán, vận hành thiết bị phân tích, công nghệ bán dẫn, quản lý phòng thí nghiệm, quản lý dự án, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ và đổi mới sáng tạo. Năng lực tự định hướng, tự học và nghiên cứu độc lập được hình thành trong chương trình là nền tảng để người học thích ứng với sự phát triển nhanh của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đồng thời duy trì khả năng học tập suốt đời.
B. Ma trận quan hệ PLO và PEO
| Mã PLO | Nội dung chuẩn đầu ra | Đối sánh với mục tiêu đào tạo cụ thể | ||
| PEO1 | PEO2 | PEO3 | ||
| PLO1 | Có khả năng vận dụng chuyên sâu các nguyên lý kỹ thuật, khoa học và toán học để mô hình hóa và giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ phức tạp, đa chiều trong bối cảnh thực tiễn và nghiên cứu. | x | x | |
| PLO2 | Có khả năng phân tích mối quan hệ và ràng buộc thực tiễn để thiết kế các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đổi mới, sáng tạo, bền vững và khả thi, có cân nhắc các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế. | x | x | |
| PLO3 | Có khả năng giao tiếp hiệu quả và chuyên nghiệp trong môi trường học thuật và nghề nghiệp đa ngành, đa văn hóa. | x | x | |
| PLO4 | Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm hoặc giải pháp kỹ thuật, công nghệ, và đánh giá, phân tích dữ liệu phức tạp để rút ra kết luận và đề xuất cải tiến. | x | x | |
| PLO5 | Có khả năng lãnh đạo và làm việc hiệu quả trong nhóm chuyên môn hoặc liên ngành, xây dựng môi trường hợp tác, hoạch định và điều phối để đạt kết quả. | x | x | |
| PLO6 | Có khả năng tự định hướng và ứng dụng tri thức mới một cách chủ động có hệ thống để thích ứng với bối cảnh chuyên môn thay đổi, mở rộng tri thức và phát triển năng lực học tập suốt đời. | x | ||
| PLO7 | Có khả năng phân tích các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm, phản ánh tư duy phản biện. | x | x | x |
Đối sánh chuẩn đầu ra với Khung trình độ quốc gia
(Theo bảng mô tả Khung trình độ quốc gia Việt Nam ghi trong Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ)
| Nội dung | Ký hiệu | CĐR thể hiện trong CTĐT | |
| Kiến thức | |||
| – Kiến thức thực tế và lý thuyết sâu, rộng, tiên tiến, nắm vững các nguyên lý và học thuyết cơ bản trong lĩnh vực nghiên cứu thuộc chuyên ngành đào tạo. | K1 | PLO1, PLO2 | |
| – Kiến thức liên ngành có liên quan. | K2 | PLO2, PLO7 | |
| – Kiến thức chung về quản trị và quản lý. | K3 | PLO5, PLO3 | |
|
Kỹ năng |
|||
| – Kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề một cách khoa học; | S1 | PLO2, PLO4 | |
| – Có kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với những người khác. | S2 | PLO5 | |
| – Kỹ năng tổ chức, quản trị và quản lý các hoạt động nghề nghiệp tiên tiến. | S3 | PLO5, PLO3 | |
| – Kỹ năng nghiên cứu phát triển và sử dụng các công nghệ một cách sáng tạo trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp. | S4 | PLO4, PLO2, PLO6 | |
| – Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. | S5 | PLO3 | |
|
Mức tự chủ và trách nhiệm |
|||
| – Nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến quan trọng. | C1 | PLO2, PLO4, PLO7 | |
| – Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác. | C2 | PLO5, PLO6 | |
| – Đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn. | C3 | PLO4, PLO2, PLO7 | |
| – Quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn. | C4 | PLO2, PLO3, PLO5,PLO6 | |
B.1. Ma trận liên kết chuẩn đầu ra PLO/PI và học phần
| TT | Học kỳ dự kiến | Mã học phần | Tên học phần | PLO1 | PLO2 | PLO3 | PLO4 | PLO5 | PLO6 | PLO7 | |||||
| PI
1.1 |
PI
1.2 |
PI 2.1 | PI
3.1 |
PI
3.2 |
PI
4.1 |
PI
4.2 |
PI
5.1 |
PI
5.2 |
PI
6.1 |
PI
6.2 |
Pl 7.1 | ||||
| 1 | 1 | ENG5001 | Tiếng Anh B2 | 3, R | 3, R | ||||||||||
| 2 | 1 | PHI5001 | Triết học | 3, R | 3, R | ||||||||||
| 3 | 1 | UET.NMD6000 | Tính chất điện tử của vật liệu cấu trúc nano | 4, R | 4, R | 4, M | 4, M | ||||||||
| 4 | 1 | UET.NMD6001 | Từ học và vật liệu từ tính cấu trúc nano | 4, R | 4, R | 4, M | |||||||||
| 5 | 1 | UET.NMD6002 | Vật lý bán dẫn và kỹ thuật vật liệu bán dẫn cấu trúc nano | 4, R | 5, M | 4, M | 5, M | 5, M | |||||||
| 6 | 1 | UET.NMD6003 | Kỹ thuật vật liệu quang tử cấu trúc nano | 4, R | 4, R | 4, M | |||||||||
| 7 | 2 | UET.ENP6303 | Thiết kế hệ vi cơ điện tử và vi lưu | 5, M | 5, M | 4, M | |||||||||
| 8 | 2 | UET.NMD6300 | Kỹ thuật hóa học nano | 4, R | 4, M | 4, M | |||||||||
| 9 | 2 | UET.NMD6301 | Phương pháp mô phỏng các hệ nano và ứng dụng | 4, R | 4, M | 4, M | |||||||||
| 10 | 2 | UET.NMD6303 | Các phương pháp tính trong Vật lý nano | 5, M | 5, M | 5, M | |||||||||
| 11 | 2 | UET.NMD6304 | Kỹ thuật vật liệu nano trong năng lượng mới | 5, M | 4, M | 5, M | |||||||||
| 12 | 2 | UET.NMD6305 | Vật liệu polyme tiên tiến | 5, M | 5, M | 5, M | |||||||||
| 13 | 2 | UET.NMD6306 | Hóa lý vật liệu nano | 5, M | 5, M | 5, M | 5, M | ||||||||
| 14 | 2 | UET.NMD6307 | Vật liệu gốm chức năng cấu trúc nano | 5, M | 5, M | 5, M | |||||||||
| 15 | 1 | UET.UET7000 | Phương pháp luận nghiên cứu khoa học | 4, R | 3, R | 3, R | 3, R | 3, R | |||||||
| 16 | 2 | UET.NMD7002 | Chuyên đề nghiên cứu 1 | 5, M | 4, M | 5, M | |||||||||
| 17 | 3 | UET.NMD7000 | Nghiên cứu và thực hành công nghệ | 4, M | 5, M | 4, M | |||||||||
| 18 | 3 | UET.NMD7001 | Các chuyên đề của vật liệu và linh kiện nano | 5, M | 4, M | 4, M | |||||||||
| 19 | 3 | UET.NMD7003 | Chuyên đề nghiên cứu 2 | 5, M | 5, M | 5, M | |||||||||
| 20 | 4 | UET.NMD7200 | Luận văn Thạc sĩ | 6, M, A | 5, M, A | 5, M, A | 4, M, A | 5, M, A | 4, M, A | 5, M, A | 4, M, A | 4, M, A | 4, M, A | 4, M, A | 4, M, A |
Ghi chú:
Mức độ đóng góp của các học phần vào việc đạt được các Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO) hoặc Chỉ số thực hiện (PI) được phân loại theo các mức sau:
- I (Introduced) – Giới thiệu: Học phần hỗ trợ ở mức cơ bản, giúp người học bước đầu tiếp cận nội dung liên quan đến PLO/PI.
- R (Reinforced) – Củng cố: Học phần hỗ trợ ở mức trung bình, nâng cao so với mức I. Người học có nhiều cơ hội được thực hành, thí nghiệm hoặc áp dụng trong thực tiễn.
- M (Mastered) – Thành thạo: Học phần đóng vai trò then chốt, giúp người học đạt được mức độ thành thạo về một PI quan trọng của PLO, hoặc thậm chí đạt được toàn bộ PLO.
- A (Assessed) – Được đánh giá: Là học phần cốt lõi cần được thu thập dữ liệu để đo lường mức độ người học đạt được PLO/PI.
B.2. Bảng tổng hợp số lượng học phần theo các mức độ đóng góp I, R, M đối với PLO/PI[1]
| PI1.1 | PI1.2 | PI2.1 | PI3.1 | PI3.2 | PI4.1 | PI4.2 | PI5.1 | PI5.2 | PI6.1 | PI6.2 | PI7.1 | |
| Mức I | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Mức R | 4 | 4 | 2 | 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 1 | 2 |
| Mức M | 3 | 3 | 5 | 5 | 5 | 6 | 6 | 5 | 4 | 6 | 4 | 3 |
| Tổng cộng | 7 | 7 | 7 | 6 | 6 | 7 | 6 | 5 | 6 | 6 | 5 | 5 |
[1] Số lượng các học phần ở các mức I, R, M trong bảng số liệu được tổng hợp từ “Ma trận liên kết chuẩn đầu ra PLO/PI và học phần” tại Mục B.1
