Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật không gian
1. Thông tin chung
– Tên ngành đào tạo:
- Tiếng Việt: Kỹ thuật không gian
- Tiếng Anh: Aerospace Engineering
– Tên chương trình đào tạo:
- Tiếng Việt: Kỹ thuật Hàng không Vũ trụ
- Tiếng Anh: Aerospace Engineering
– Mã số ngành đào tạo: 8520121
– Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
– Danh hiệu tốt nghiệp: Thạc sĩ
– Thời gian đào tạo: 2,0 năm
– Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
- Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Kỹ thuật không gian
- Tiếng Anh: The Degree of Master in Aerospace Engineering
– Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN
– Đơn vị chuyên môn: Viện Công nghệ Hàng không Vũ trụ
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo Thạc sĩ Kỹ thuật Hàng không Vũ trụ, ngành Kỹ thuật không gian hướng tới đào tạo nhân lực trình độ cao, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tư duy nghiên cứu và năng lực đổi mới sáng tạo, làm chủ kiến thức chuyên sâu và công nghệ hiện đại trong lĩnh vực Kỹ thuật không gian. Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, thiết kế, phát triển và ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học – công nghệ, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
2.2. Mục tiêu đào tạo (PEO)
Chương trình đào tạo được thiết kế nhằm mục tiêu đào tạo Thạc sĩ ngành Kỹ thuật không gian có khả năng đạt được các năng lực sau:
- Vận dụng kiến thức chuyên sâu, phương pháp luận nghiên cứu và các công cụ phân tích hiện đại để phát hiện, mô hình hóa và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Kỹ thuật không gian; có khả năng nghiên cứu và công bố công trình khoa học chất lượng.
- Thiết kế, triển khai và đánh giá các giải pháp kỹ thuật, mô hình hoặc sản phẩm công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững; có tư duy đổi mới sáng tạo và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn trong lĩnh vực Kỹ thuật không gian và các lĩnh vực liên quan.
- Có tư duy lãnh đạo và tinh thần khởi nghiệp, chủ động học tập suốt đời để không ngừng phát triển năng lực chuyên môn, thích ứng với sự thay đổi của công nghệ trên thế giới, đóng góp tích cực cho sự phát triển của Kỹ thuật không gian và xã hội.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh
Xét tuyển theo quy định hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT) và Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
3.2. Đối tượng dự tuyển
Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội.
Các yêu cầu về hồ sơ và minh chứng năng lực thực hiện theo thông tin tuyển sinh hàng năm của Nhà trường.
3.3. Danh mục ngành phù hợp và môn học bổ sung kiến thức tương ứng
a. Danh mục ngành phù hợp:
* Nhóm 1: Ngành đúng, ngành phù hợp không phải học bổ sung kiến thức.
Bao gồm các ngành có tên: Công nghệ Hàng không Vũ trụ, Kỹ thuật Hàng không Vũ trụ, Kỹ thuật Hàng không (7520120), Kỹ thuật không gian (7520121), Công nghệ vũ trụ. Người tốt nghiệp các ngành thuộc nhóm này được xác định là có nền tảng chuyên môn phù hợp trực tiếp với chương trình đào tạo, có thể dự tuyển mà không phải học bổ sung kiến thức.
* Nhóm 2: Ngành gần, ngành phù hợp phải học bổ sung kiến thức.
Bao gồm các ngành, nhóm ngành như sau:
– Các ngành thuộc nhóm ngành Máy tính (74801)
– Các ngành thuộc nhóm ngành Công nghệ thông tin (75802)
– Các ngành thuộc nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí (75102)
– Các ngành thuộc nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông (75103)
– Ngành: Cơ kỹ thuật (7520121), Kỹ thuật cơ khí (7520103), Kỹ thuật cơ điện tử (7520114), Kỹ thuật nhiệt (7520115), Kỹ thuật cơ khí động lực (7520116), Kỹ thuật ô tô (7520130), Kỹ thuật radar dẫn đường (7520204), Kỹ thuật điện tử viễn thông (7520207), Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (7520216), Kỹ thuật robot (7520107), Toán tin (7460117), Khoa học tính toán (7460107), Kỹ thuật trắc địa, bản đồ (7520503), Vật lý kỹ thuật (7520401).
b. Danh mục học phần bổ sung kiến thức:
– Kết cấu hàng không (3 tín chỉ)
– Hệ thống đẩy (3 tín chỉ)
– Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (3 tín chỉ)
– Khí động lực học (3 tín chỉ).
Tổng cộng 12 tín chỉ.
c. Căn cứ vào bảng điểm đại học của mỗi thí sinh, Tiểu ban chuyên môn xét hồ sơ sẽ quyết định danh sách các học phần mà thí sinh cần học bổ sung trong Danh mục các học phần bổ sung kiến thức ở mục b.
d. Đối với các ngành đại học mà thí sinh đã tốt nghiệp chưa có trong Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ do Tiểu ban chuyên môn xét hồ sơ quyết định.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh: Theo quyết định phân bổ hằng năm.
4. Phương pháp giảng dạy và đánh giá
4.1. Phương pháp giảng dạy
Chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Kỹ thuật không gian áp dụng triết lý “lấy người học làm trung tâm”, kết hợp đào tạo định hướng nghiên cứu, học tập dựa trên vấn đề, học tập theo dự án và học tập trải nghiệm nhằm phát triển năng lực chuyên môn sâu, tư duy hệ thống và khả năng giải quyết các bài toán kỹ thuật phức tạp trong lĩnh vực kỹ thuật không gian. Trong quá trình đào tạo, giảng viên đóng vai trò định hướng học thuật, cố vấn nghiên cứu và hỗ trợ học viên tiếp cận các vấn đề liên ngành liên quan đến hệ thống hàng không vũ trụ, vệ tinh nhỏ, UAV, cảm biến, dữ liệu quan trắc Trái đất, mô phỏng không gian, hệ thống thông tin và trí tuệ nhân tạo. Các học phần được thiết kế theo hướng kết hợp giữa lý thuyết, thực hành và nghiên cứu, giúp học viên triển khai quy trình kỹ thuật từ thu nhận dữ liệu, tiền xử lý, mô hình hóa, mô phỏng, phân tích, trực quan hóa đến đánh giá và báo cáo kết quả. Hoạt động đào tạo được tổ chức thông qua bài tập lớn, đồ án học phần, phòng thí nghiệm, nhóm nghiên cứu, công cụ lập trình, nền tảng điện toán đám mây, GIS/WebGIS và môi trường mô phỏng. Chương trình cũng chú trọng xê-mi-na học thuật, báo cáo chuyên đề, thảo luận nhóm, phản biện khoa học và trình bày kết quả nghiên cứu nhằm rèn luyện kỹ năng giao tiếp học thuật, làm việc nhóm liên ngành, lãnh đạo nhóm dự án và bảo vệ quan điểm chuyên môn dựa trên bằng chứng khoa học. Qua đó, học viên hình thành năng lực tự học, tự nghiên cứu, tư duy đổi mới sáng tạo, trách nhiệm nghề nghiệp và khả năng thích ứng với sự phát triển nhanh của khoa học và kỹ thuật công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực Hàng không Vũ trụ.
4.2. Phương pháp đánh giá
Chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Kỹ thuật không gian áp dụng phương pháp đánh giá theo định hướng chuẩn đầu ra, nhằm đo lường mức độ đạt được các chuẩn đầu ra của chương trình, chuẩn đầu ra học phần và các chỉ số thực hiện tương ứng. Hoạt động đánh giá được thực hiện liên tục, đa dạng và kết hợp giữa đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết. Đánh giá quá trình bao gồm thảo luận học thuật, bài tập cá nhân, bài tập nhóm, báo cáo thực hành, bài tập lớn, seminar và báo cáo tiến độ nghiên cứu. Đánh giá tổng kết được thực hiện thông qua bài thi cuối kỳ, báo cáo kỹ thuật, bảo vệ đồ án học phần, chuyên đề nghiên cứu và luận văn thạc sĩ.
Các công cụ đánh giá được thiết kế phù hợp với đặc thù của lĩnh vực kỹ thuật không gian, tập trung vào năng lực mô hình hóa, thiết kế giải pháp kỹ thuật, xử lý và phân tích dữ liệu, mô phỏng hệ thống, phát triển thuật toán, triển khai thực nghiệm và diễn giải kết quả. Rubric chuẩn hóa được sử dụng cho các bài thuyết trình, báo cáo kỹ thuật, sản phẩm thực hành, đồ án, chuyên đề nghiên cứu và luận văn nhằm bảo đảm tính minh bạch, nhất quán và công bằng. Bên cạnh năng lực chuyên môn, chương trình cũng đánh giá kỹ năng giao tiếp học thuật, làm việc nhóm, tư duy phản biện, năng lực tự học, đạo đức nghiên cứu, liêm chính học thuật và trách nhiệm xã hội.
Kết quả đánh giá được tổng hợp và phân tích định kỳ để xác định mức độ đạt chuẩn đầu ra, đồng thời làm căn cứ cải tiến nội dung học phần, phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá và các hoạt động hỗ trợ học viên.
