Chương trình đào tạo ngành Vật lý kỹ thuật
1. Thông tin chung
– Tên ngành đào tạo:
- Tiếng Việt: Vật lý kỹ thuật
- Tiếng Anh: Engineering Physics
– Tên chương trình đào tạo:
- Tiếng Việt: Vật lý kỹ thuật
- Tiếng Anh: Engineering Physics
– Mã số ngành đào tạo: 8520401
– Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
– Danh hiệu tốt nghiệp: Thạc sĩ
– Thời gian đào tạo: 2,0 năm
– Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
- Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Vật lý kỹ thuật
- Tiếng Anh: The Degree of Master in Engineering Physics
– Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN
– Đơn vị chuyên môn: Khoa Vật lý Kỹ thuật và Công nghệ Nano
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo Thạc sĩ Vật lý kỹ thuật hướng tới việc đào tạo đội ngũ nhân lực trình độ cao, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tư duy nghiên cứu và năng lực đổi mới sáng tạo, làm chủ kiến thức chuyên sâu và công nghệ hiện đại trong lĩnh vực Vật lý kỹ thuật. Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, thiết kế, phát triển và ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học – công nghệ, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển đổi số quốc gia, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
2.2. Mục tiêu đào tạo (PEO)
Chương trình đào tạo được thiết kế nhằm mục tiêu đào tạo Thạc sĩ ngành Vật lý kỹ thuật có khả năng đạt được các năng lực sau:
- Vận dụng kiến thức chuyên sâu, phương pháp luận nghiên cứu và các công cụ phân tích hiện đại để phát hiện, mô hình hóa và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Vật lý kỹ thuật; có khả năng nghiên cứu và công bố công trình khoa học chất lượng.
- Thiết kế, triển khai và đánh giá các giải pháp kỹ thuật, mô hình hoặc sản phẩm công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững; có tư duy đổi mới sáng tạo và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn trong lĩnh vực Vật lý kỹ thuật và các lĩnh vực liên quan.
- Có tư duy lãnh đạo và tinh thần khởi nghiệp, chủ động học tập suốt đời để không ngừng phát triển năng lực chuyên môn, thích ứng với sự thay đổi của công nghệ trên thế giới, đóng góp tích cực cho sự phát triển của Vật lý kỹ thuật và xã hội.
3. Thông tin tuyển sinh
3.1. Hình thức tuyển sinh
Xét tuyển theo quy định hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội
3.2. Đối tượng dự tuyển
Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội.
Các yêu cầu về hồ sơ và minh chứng năng lực thực hiện theo thông tin tuyển sinh hàng năm của Nhà trường.
3.3. Danh mục ngành phù hợp và môn học bổ sung kiến thức tương ứng
a) Danh mục ngành phù hợp:
* Nhóm 1. Bao gồm các ngành phù hợp không cần phải học bổ sung kiến thức:
Ứng viên tốt nghiệp đại học thuộc các ngành sau được xem là có nền tảng phù hợp để dự tuyển trực tiếp vào Chương trình đào tạo Thạc sĩ Vật lý kỹ thuật:
Vật lý kỹ thuật (7520401), Vật lý học (7440102), Sư phạm Vật lý (7140211), Khoa học vật liệu (7440122), Kỹ thuật vật liệu (7520309), Công nghệ vật liệu (7510402), Kỹ thuật năng lượng (7520406) và Công nghệ kỹ thuật hạt nhân (7510407).
Các ngành hoặc chương trình đào tạo khác có nội dung chuyên môn tương đương, do Hội đồng tuyển sinh hoặc đơn vị chuyên môn xem xét, quyết định.
* Nhóm 2. Bao gồm các ngành phù hợp phải học bổ sung kiến thức:
Ứng viên tốt nghiệp đại học thuộc các ngành gần hoặc ngành có liên quan đến Vật lý kỹ thuật có thể được xét tuyển sau khi hoàn thành các học phần bổ sung kiến thức theo quy định. Nhóm này bao gồm:
Kỹ thuật điện (7520201), Kỹ thuật điện tử – viễn thông (7520207), Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (7520216), Kỹ thuật cơ điện tử (7520114) và các ngành kỹ thuật, công nghệ liên quan khác.
b) Danh mục các học phần bổ sung kiến thức dự kiến gồm::
- Vật lý lượng tử (UET.ENP2077) – 3 tín chỉ
- Khoa học vật liệu đại cương (UET.ENP2078) – 3 tín chỉ
- Vật lý bán dẫn và linh kiện (UET.EPN2079)– 3 tín chỉ
Tổng cộng 09 tín chỉ
c) Căn cứ vào bảng điểm đại học của mỗi thí sinh, Tiểu ban chuyên môn xét hồ sơ sẽ quyết định danh sách các học phần mà thí sinh cần học bổ sung trong Danh mục các học phần bổ sung kiến thức ở mục b.
d) Đối với các ngành đại học mà thí sinh đã tốt nghiệp chưa có trong Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ do Tiểu ban chuyên môn xét hồ sơ quyết định.
3.4. Dự kiến quy mô tuyển sinh: Theo quyết định phân bổ hằng năm.
4. Phương pháp giảng dạy và đánh giá
4.1. Phương pháp giảng dạy
Chương trình đào tạo Thạc sĩ Vật lý kỹ thuật áp dụng phương pháp giảng dạy theo cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm, đào tạo dựa trên chuẩn đầu ra và bảo đảm sự liên kết nhất quán giữa mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, nội dung học tập, hoạt động dạy – học và phương pháp đánh giá. Người học được xác định là chủ thể của quá trình đào tạo, chủ động xây dựng kế hoạch học tập, tự nghiên cứu, tham gia thảo luận học thuật, thực hành, thực nghiệm và giải quyết các vấn đề khoa học – công nghệ thuộc lĩnh vực Vật lý kỹ thuật.
Tùy theo mục tiêu, nội dung và chuẩn đầu ra của từng học phần, các phương pháp giảng dạy chủ yếu được sử dụng gồm:
– Giảng dạy tương tác: Giảng viên trình bày các nguyên lý, lý thuyết và công nghệ cốt lõi kết hợp với câu hỏi gợi mở, trao đổi, thảo luận và phân tích tình huống. Phương pháp này giúp người học hệ thống hóa kiến thức chuyên sâu, phát triển tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức toán học, vật lý, kỹ thuật và công nghệ để phân tích các vấn đề phức tạp.
– Học tập chủ động và lớp học đảo ngược: Người học nghiên cứu trước giáo trình, bài báo khoa học, tài liệu chuyên ngành, dữ liệu hoặc nội dung học tập số; thời gian trên lớp được sử dụng để thảo luận, giải bài toán, phân tích kết quả, mô phỏng và giải quyết các vấn đề chuyên môn. Phương pháp này phát triển năng lực tự học, tự định hướng và học tập suốt đời.
– Dạy học dựa trên vấn đề: Người học được giao các vấn đề khoa học hoặc kỹ thuật có tính mở, đa ràng buộc và gắn với bối cảnh thực tiễn. Trên cơ sở đó, người học xác định vấn đề, đề xuất giả thuyết, lựa chọn mô hình, phương pháp và công cụ phân tích, xây dựng phương án giải quyết và đánh giá tính khả thi của giải pháp.
– Dạy học dựa trên dự án và thiết kế: Được áp dụng trong các học phần chuyên ngành, học phần dự án, chuyên đề nghiên cứu và luận văn. Người học thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy trình nghiên cứu, thiết kế và phát triển công nghệ, bao gồm xác định yêu cầu, xây dựng mô hình, thiết kế thí nghiệm hoặc hệ thống, mô phỏng, chế tạo hoặc triển khai nguyên mẫu, thu thập và phân tích dữ liệu, kiểm chứng kết quả và đề xuất cải tiến.
– Thực hành, thí nghiệm và mô phỏng: Người học được hướng dẫn sử dụng thiết bị, phần mềm và công cụ phân tích hiện đại để thực hiện phép đo, thí nghiệm, mô phỏng và xử lý dữ liệu trong các lĩnh vực như lượng tử – quang tử, vật liệu và linh kiện bán dẫn, vật chất ngưng tụ, đo lường và điều khiển, MEMS – vi lưu, màng mỏng chức năng, vật lý y sinh và trí tuệ nhân tạo. Các hoạt động này chú trọng an toàn phòng thí nghiệm, độ tin cậy, khả năng tái lập và tính trung thực của dữ liệu.
– Seminar và học tập dựa trên nghiên cứu: Người học đọc, phân tích và phản biện các công trình khoa học; trình bày chuyên đề; thảo luận các hướng nghiên cứu và công nghệ mới; xây dựng, bảo vệ và điều chỉnh đề xuất nghiên cứu. Hoạt động seminar góp phần phát triển năng lực giao tiếp học thuật, tư duy phản biện, kỹ năng trình bày và năng lực nghiên cứu độc lập.
– Học tập hợp tác và làm việc nhóm: Người học thực hiện bài tập, thí nghiệm hoặc dự án theo nhóm chuyên môn hoặc liên ngành; phân công vai trò, lập kế hoạch, quản lý tiến độ và nguồn lực, trao đổi kết quả và đánh giá hiệu quả hợp tác. Qua đó, người học hình thành năng lực làm việc nhóm, điều phối, lãnh đạo và giải quyết xung đột trong môi trường học thuật và nghề nghiệp.
– Hướng dẫn nghiên cứu cá nhân: Trong các chuyên đề nghiên cứu, dự án và luận văn thạc sĩ, người học được giảng viên hướng dẫn định kỳ, đồng thời phải chủ động đề xuất kế hoạch, báo cáo tiến độ, tiếp nhận phản hồi, điều chỉnh phương pháp và chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình.
– Dạy học kết hợp và ứng dụng công nghệ số: Hệ thống quản lý học tập, tài nguyên học liệu số, cơ sở dữ liệu khoa học, phần mềm mô phỏng, công cụ phân tích dữ liệu và các nền tảng trao đổi trực tuyến được sử dụng để hỗ trợ việc học tập linh hoạt, tăng cường tương tác và theo dõi tiến bộ của người học.
Giảng viên có trách nhiệm định hướng nội dung, tổ chức các hoạt động học tập, cung cấp học liệu và phản hồi kịp thời; đồng thời tạo điều kiện để người học phát huy tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm. Các phương pháp giảng dạy cụ thể của từng học phần được lựa chọn trên cơ sở chuẩn đầu ra học phần, đặc điểm nội dung, hình thức tổ chức đào tạo và được mô tả trong đề cương chi tiết học phần.
4.2. Phương pháp đánh giá
Việc đánh giá kết quả học tập trong Chương trình đào tạo Thạc sĩ Vật lý kỹ thuật được thực hiện theo cách tiếp cận dựa trên chuẩn đầu ra, bảo đảm đánh giá được mức độ đạt chuẩn đầu ra của từng học phần, từng khối kiến thức và toàn bộ chương trình đào tạo. Nội dung, hình thức, tiêu chí và trọng số đánh giá được thiết kế phù hợp với chuẩn đầu ra học phần và được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết của từng học phần.
Chương trình kết hợp đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; trong đó chú trọng đánh giá quá trình nhằm cung cấp phản hồi thường xuyên, giúp người học nhận biết mức độ tiến bộ và kịp thời điều chỉnh phương pháp học tập, nghiên cứu. Các phương pháp đánh giá chủ yếu gồm:
– Đánh giá kiến thức chuyên môn: Thông qua bài kiểm tra viết, thi tự luận, vấn đáp, bài tập tính toán, phân tích lý thuyết, xây dựng mô hình và giải quyết bài toán chuyên ngành. Nội dung đánh giá tập trung vào khả năng hiểu, phân tích, tổng hợp và vận dụng kiến thức chuyên sâu để giải quyết các vấn đề khoa học – kỹ thuật phức tạp.
– Đánh giá bài tập và sản phẩm học tập: Thông qua bài tập cá nhân, bài tập nhóm, báo cáo chuyên đề, chương trình máy tính, mô hình mô phỏng, bản thiết kế, quy trình công nghệ, bộ dữ liệu, nguyên mẫu hoặc các sản phẩm kỹ thuật khác. Sản phẩm được đánh giá theo các tiêu chí về cơ sở khoa học, tính chính xác, tính sáng tạo, khả năng thực hiện, độ tin cậy và mức độ đáp ứng yêu cầu đặt ra.
– Đánh giá thực hành, thí nghiệm và phân tích dữ liệu: Căn cứ vào khả năng xây dựng phương án thí nghiệm, sử dụng thiết bị và công cụ, tuân thủ quy trình và quy định an toàn, thu thập và xử lý dữ liệu, đánh giá sai số và độ không đảm bảo đo, phân tích kết quả, rút ra kết luận và đề xuất cải tiến. Báo cáo phải thể hiện tính trung thực, khả năng tái lập và lập luận khoa học.
– Đánh giá dự án: Thực hiện thông qua đề xuất dự án, kế hoạch triển khai, nhật ký hoặc báo cáo tiến độ, sản phẩm trung gian, sản phẩm cuối cùng, báo cáo kỹ thuật và phần trình bày, bảo vệ. Việc đánh giá xem xét cả kết quả dự án và quá trình thực hiện, bao gồm năng lực xác định vấn đề, thiết kế giải pháp, quản lý tiến độ và nguồn lực, kiểm chứng kết quả, làm việc nhóm và đóng góp cá nhân.
– Đánh giá seminar và năng lực giao tiếp học thuật: Thông qua khả năng tìm kiếm và tổng hợp tài liệu, phân tích và phản biện công trình khoa học, tổ chức nội dung, trình bày bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, sử dụng hình ảnh, sơ đồ và dữ liệu minh họa, trả lời câu hỏi và tham gia thảo luận chuyên môn.
– Đánh giá năng lực nghiên cứu: Được thực hiện trong các học phần phương pháp luận nghiên cứu, seminar, dự án, chuyên đề nghiên cứu và luận văn. Các tiêu chí đánh giá bao gồm khả năng xác định câu hỏi nghiên cứu, tổng quan tài liệu, phát hiện khoảng trống nghiên cứu, lựa chọn phương pháp, thiết kế thí nghiệm hoặc thiết kế kỹ thuật, phân tích dữ liệu, kiểm chứng kết quả, đánh giá giới hạn, trình bày đóng góp mới và tuân thủ liêm chính học thuật.
– Đánh giá năng lực tự chủ, trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp: Thông qua kế hoạch học tập và nghiên cứu, mức độ chủ động, khả năng tiếp nhận và sử dụng phản hồi, tinh thần hợp tác, trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao, tuân thủ các quy định về an toàn, sở hữu trí tuệ, đạo đức nghiên cứu và trung thực học thuật.
– Đánh giá luận văn thạc sĩ: Luận văn được đánh giá thông qua quá trình thực hiện, nội dung luận văn, kết quả nghiên cứu hoặc phát triển công nghệ, báo cáo khoa học và phần bảo vệ trước hội đồng. Việc đánh giá căn cứ vào tính cấp thiết của vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn, phương pháp thực hiện, tính khoa học và độ tin cậy của kết quả, mức độ đóng góp mới, khả năng ứng dụng, chất lượng trình bày và năng lực trả lời, bảo vệ quan điểm khoa học. Luận văn là thành phần đánh giá tổng hợp mức độ đạt các chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
Các nhiệm vụ đánh giá được xây dựng theo hướng đa dạng, xác thực và phù hợp với bối cảnh nghề nghiệp, hạn chế việc chỉ đánh giá khả năng ghi nhớ kiến thức. Đối với các bài tập, báo cáo, seminar, dự án, thí nghiệm và luận văn, tiêu chí và thang đánh giá được công bố cho người học; kết quả được xác định bằng phiếu đánh giá hoặc bảng tiêu chí đánh giá phù hợp. Trong hoạt động nhóm, kết quả đánh giá được kết hợp giữa chất lượng sản phẩm chung và mức độ đóng góp của từng cá nhân.
Kết quả đánh giá chuẩn đầu ra được thu thập từ các học phần theo ma trận liên kết giữa học phần với chuẩn đầu ra chương trình. Các học phần ở mức độ thành thạo và được đánh giá là nguồn minh chứng chính để đo lường mức độ đạt chuẩn đầu ra. Dữ liệu đánh giá được tổng hợp, phân tích định kỳ và sử dụng để điều chỉnh nội dung, phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá và các điều kiện bảo đảm chất lượng, phục vụ cải tiến liên tục chương trình đào tạo.
